Quy định về thị thực (visa)

 

Nay mình muốn chia sẻ những thông tin quan trọng về thị thực (hay còn gọi visa) theo quy định hiện hành và những điều khoản sửa đổi, bổ sung mình tổng hợp dưới đây. 

Trước hết, để hiểu Thị thực (hay visa) là gì? 

“Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩn quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam” 

Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử. 

Thời hạn các loại thị thực: Ngắn hạn tối đa 30 ngày, thị thực dài hạn có thời hạn tối đa 05 năm. 

Ký hiệu và các loại thị thực: 

NG: Thời hạn tối đa 01 năm 

  1. NG1: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ 
  2. NG2: Cấp cho đoàn thành viên khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 
  3. NG3: Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. 
  4. NG4: Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuốc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ. 

LV: Thời hạn tối đa 01 năm 

  1. LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội; Chính phủ: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  2. LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT: ĐT1, ĐT2 có thời hạn tối đa là 05 năm; ĐT3 tối đa là 03 năm, ĐT4 tối đa 01 năm. 

  1. ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư cho Chính phủ quyết định. 
  2. ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. 
  3. ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. 
  4. ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. 

DN: Thời hạn tối đa là 01 năm  

  1. DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. 
  2. DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

LĐ: Có thời hạn tối đa 02 năm 

  1. LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác,
  2. LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động 

     LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Có thời hạn tối đa là 05 năm

    NN : Tối đa 01 năm

  1. NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 
  2. NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. 
  3. NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. 

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập: Thời hạn tối đa 01 năm

HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo: Thời hạn tối đa 90 ngày

PV: Thời hạn tối đa 01 năm 

  1. PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú  tại Việt Nam 
  2. PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam 

DL – Cấp cho người vào du lịch: Thời hạn tối đa 90 ngày

VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác. Thời hạn tối đa 180 ngày

SQ – Cấp cho người nước ngoài không quá 30 ngày cho người có nhu cầu nhập cảnh vào Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp sau đây: 

  • Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thầm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại; 
  • Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại. 

TT – Visa thăm thân: Thời hạn tối đa 01 năm. Đây là visa cấp cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài là vợ/chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp visa ký hiệu NN1, NN2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, LV1, LV2, LS, DH, PV1, PV2, LĐ1, LĐ2. 

EV – Visa điện tử. Có thời hạn tối đa 90 ngày. 

(Căn cứ pháp lý: Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam 2014) 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *