Mức trần tiền dịch vụ thu từ người lao động đối với một số thị trường, ngành, nghề, công việc.

MỨC TRẦN TIỀN DỊCH VỤ THU TỪ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG, NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

STT Thị trường/ngành, nghề, công việc Mức trần tiền dịch vụ thu từ người lao động
1 Nhật Bản
a) Thực tập sinh kỹ năng số 3 (trường hợp không thay đổi doanh nghiệp dịch vụ và tổ chức quản lý) 0 đồng
b) Lao động kỹ năng đặc định (trường hợp hoàn thành chương trình thực tập kỹ năng số 2 hoặc thực tập kỹ năng số 3) 0 đồng
c) Lao động kỹ thuật cao, lao động xây dựng đóng tàu theo chế độ hoạt động đặc định 0,7 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên
2 Đài Loan (Trung Quốc)
a) Hộ lý và y tá tại bệnh viện, trung tâm dưỡng lão 0,7 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên
b) Chăm sóc người bệnh tại gia đình (khán hộ công gia đình), giúp việc gia đình, nông nghiệp, thuyền viên tàu cá gần bờ 0,4 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 01 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên
3 Hàn Quốc
Thuyền viên tàu cá gần bờ 0,7 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên
4 Các nước Đông Nam Á
Lao động giúp việc gia đình 0 đồng
5 Các nước Tây Á
Lao động giúp việc gia đình 0 đồng
6 Ô-xtrây-li-a
Lao động nông nghiệp 0 đồng

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *