Thường xuyên không hoàn thành công việc hiểu thế nào cho đúng?

Sếp được phép chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên trong trường hợp “thường xuyên không hoàn thành công việc” như thế nào là đúng quy định và hậu quả của việc đơn phương chấm dứt trái luật?

Luật Lao động có thiên hướng bảo vệ người lao động, là bên yếu thế trong quan hệ lao động, hành vi chấm dứt quan hệ lao động hay sa thải cần phải được xem xét cả về lý, và tình. Bởi hậu quả của nó không chỉ ảnh hưởng tới chuyện “cơm áo gạo tiền” của cá nhân người lao động, mà còn liên quan tới đời sống cả gia đình họ.

Vậy thế nào là không thường xuyên hoàn thành công việc?

Việc đánh giá cho câu hỏi này không được nêu chung chung hoặc dựa vào định kiến cá nhân và mà phải có tiêu chí rõ ràng. Đó là:

  •  Người sử dụng lao động phải có Bản mô tả công việc, Hợp đồng cụ thể trao đổi về nội dung công việc ngay từ đầu. Ngoài ra cần có Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc.
  • Bản tiêu chí này cần được tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động ở cơ sở và đảm bảo tính hợp lý và hợp pháp.
  • Quy chế đánh giá phải được thông báo, trao đổi, được giải thích cặn kẽ để có cách hiểu thống nhất giữa người lao động và người sử dụng lao động, tránh tranh chấp về sau.
  • Tiêu chí đánh giá cần được ban hành trong Công ty và được định kỳ rà soát (theo ngày, tuần, tháng, quý, năm) để người lao động nắm bắt, có phương án cải thiện.
  • Để đưa ra quyết định chấm dứt người lao động cần Tổ chức cuộc họp đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
  • Đảm bảo thời hạn báo trước để người lao động sắp xếp tìm kiếm công việc mới đó là:
  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Sau đó người sử dụng lao động ban hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động.
  • Cuối cùng, Người sử dụng lao động thực hiện các nghĩa vụ với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động (trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt). Các nghĩa vụ này bao gồm: Thanh toán tiền lương và các khoản khác (nếu có), trợ cấp thôi việc (nếu có); xác nhận, chốt, trả sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác (nếu có).

Hậu quả nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

  • Người lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết;
  • Phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc;
  • Phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định trên người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc.
  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Căn cứ pháp lý:

Điều 36, Điều 41 Bộ Luật Lao động lao động 2019.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *